• Gửi bài mới
  • Trả lời chủ đề này

GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Share

Admin
Adminstrator
Adminstrator

Nam
Tổng số bài gửi: 704
Age: 22
Đến từ: H.O.U
Hiện đang là: Student
Sở trưởng: Design
Registration date: 21/12/2007

Thông báo GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Bài gửi by Admin on Fri Jan 18, 2008 1:15 am

Đến phiên bản 7.0 & phiên bản CS. Adobe Photoshop càng tỏ rõ ngôi vị vững chắc của nó trong linh vực thiết kế đồ hoạ."Thành thạo Photoshop" luôn là điều khiện hàng đầu đặt ra cho mỗi ứng cử viên đồ hoạ máy tính ngày nay.Khả năng hiệu chỉnh ảnh và tạo hiệu ứng nghệ thuật của photoshop vẫn là số một,chỉ có khác là ngày càng trở nên hiệu quả hơn do không ngừng được cải thiện qua từng phiên bản.Một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất tạo nên sức mạnh "thiên hạ vô địch" ở photoshop chính là bộ lọc ( filter ).Là công cụ đa năng và đầy quyền lực,bộ lọc cho phép người dùng chỉnh sửa hình ảnh với đủ các loại hiệu ứng : quẹt nhè - làm sắc nét,chạm nổi - khắc chìm,thêm nhiễu - khử vết,tạo quầng sáng - bóng đổ v.v..Người dùng photoshop chuyên nghiệp,cung như muốn trở thành chuyên nghiệp.nhất thiết phải nắm vững đặc điểm của từng bộ lọc và áp dụng chúng hiệu quả.

Giới thiệu sơ lược về bộ lọc trong Photoshop
"Tài sản riêng" của photoshop gồm 97 bộ lọc ( nói là tài sản riêng vì nó là số bộ lọc do Adobe thiết kế và tích hợp vào chương trình,ngoài ra còn có vô số bộ lọc bên thứ ba,do nhiều nguồn khác cung cấp để sử dụng trong photoshop ) Số bộ lọc riêng của Adobe Photoshop được xếp vào 13 hạng mục liệt kê trên menu Filter,và sẽ được trình bày chi tiết từng bộ lọc một

Các nguyên tắc sử dụng bộ lọc
Photoshop dùng bộ lọc để thay đổi dữ liệu hình ảnh theo nhiều phương pháp khác nhau.Ví dụ,thay vì dùng công cụ Blur trên phần lớn hình ảnh,bạn có thể dùng một trong các bộ lọc Blur và thay đổi mọi điểm ảnh trong vùng chọn của bạn chỉ một lần.Bạn có thể thay đổi hiệu ứng chiếu sáng trong hình ảnh bằng cách sử dụng bộ lọc Lighting Effects,hoặc bổ sung một chút màu ngẫu nhiên cho hình ảnh với bộ lọc add noise ... Và thế là bạn đã nắm được khái niệm rồi đấy.Tuy cung có bộ lọc này hữu dụng hơn bộ lọc khác.Thật sự bạn rất cần làm việc với bộ lọc để khám phá đầy đủ tiềm năng của chúng.Bộ lọc là một linh vực nơi bạn không thể "tuân thủ theo nguyên tắc" được.Mặc dù mỗi bộ lọc đều được thiết kể để đạt hiệu ứng tốt nhất,nhưng thật ra cách dùng sáng tạo nhất của bạn chỉ nảy sinh khi bạn sử dụng "sai" bộ lọc.
( Mách nước : bạn nên dùng thời gian để thử nghiệm với các bộ lọc.Sau đó,đưa ra nhận xét về cách thực tạo một hiệu ứng nào đó,và nhập vào trường Caption của lệnh File -> File Info.Những nhận xét này đi kèm hình ảnh sẽ giúp bạn ghi nhớ những điều đã làm )
Không ai có thể áp đặt luật lệ sử dụng bộ lọc cho bạn."Cảnh sát bộ lọc" sẽ không đình chỉ công việc làm của bạn nếu như bạn có vi phạm một nguyên tắc sử dụng bộ lọc nào đó.Tuy nhiên,có nhiều phương pháp đạt hiệu quả cao hơn - hoặc thấp hơn - để tiếp cận việc sử dụng các bộ lọc.Dứơi đây là một số đề nghị.

-- Biết rõ về bộ lọc --
Bạn hãy thử nghiệm với các bộ lọc đủ để có cảm nhận tốt về những điều chúng có thể làm.Bạn thấy rằng bạn có một số bộ lọc " ưa thích nhất "

-- Mỗi tuần lại nắm vững một bộ lọc mới --
(Điều này sẽ làm cho bạn mất gần hai năm ).Thử nghiệm với bộ lọc mới,trước hết dùng các xác lập mặc định.Kế đó,thử nghiệm những xác lập thấp nhất và cao nhất cho công cụ điều khiển.Xem xét các xác lập ở khoảng giữa sẽ tạo hiệu ứng nào.Nếu có nhiều công cụ điều khiển,hãy kéo một cái lên cao và một cái xuống thấp.Đảo lại các xác lập này.Xem mức độ thay đổi các kết quả.Thay vì dùng lệnh Undo,bạn nên làm việc với một ảnh tương đối nhỏ và giữ bản sao của bản gốc.Nên ghi lại mọi xác lập bạn thực sự thích thú

-- Áp dụng bộ lọc cho lớp --
Trước khi áp dụng một bộ lọc,cần đặt vùng chọn lên một lớp và áp dụng bộ lọc cho lớp đó.Điều này cho phép bạn hoà trộn (blend) bộ lọc đó vào hình ảnh nếu không muốn bộ lọc đạt cường độ tối đa,hoặc thay đổi chế độ Blending.Nó còn cho phép bạn thay đổi quyết định ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thiết kế.

-- Thử nghiệm với lệnh Fade ... --
( ngay cả khi bạn đã áp dụng bộ lọc cho một lớp ).Lệnh Filter -> Fade là lệnh rất mới trong Photoshop.Nó cho phép bạn chỉ giữ một tỷ lệ phần trăm hiệu ứng lọc được áp dụng va thay đổi chế độ Blending.Đây là một đặc tính mới rất tuyệt.Nó làm giúp bạn mọi công việc vốn được thực hiện bởi quá trình lọc lớp,ngoại trừ bạn cảm thấy hài lòng sau khi làm xong việc.Bạn không thể thay đổi ý tưởng qua lệnh Undo

-- Lọc trong một kênh đơn lẻ để có được hiệu ứng đặc biệt --
Một số bộ lọc có thể được áp dụng cho một kênh đơn lẻ trong một lần.bạn có thể nhận được vài hiệu ứng rất thú vị bằng cách áp dụng bộ lọc chỉ cho một kênh.kên Green chẳng hạn

-- Lọc kênh Alpha và dùng kênh này làm mặt nạ vùng chọn --
Bạn có thể nhận được kết quả gây ấn tượng,bằng cách áp dụng bộ lọc cho dữ liệu trong kênh Alpha ( ví dụ,phiên bản grayscale của hình ảnh ).Sau đó dùng kênh này làm vùng chọn và áp dụng bộ lọc khác cho toàn bộ hình ảnh qua vùng chọn đó.Bộ lọc Crystallize ddawtxcj biệt có hiểu quả đối với kỹ thuật này.

-- Dùng sai bộ lọc --
Xem thử điều gì xảy ra khi bạn phá vỡ các nguyên tắc.Đôi lúc bạn lại có thể nhận được các hiệu ứng đặc biệt tuyệt vời khi áp dụng bộ lọc qua những xác lập mà trong các trường hợp khác có thể là không thích hợp

-- Hãy suy nghi về "đa ứng dụng" --
Kỹ thuật khác tạo hiệu ứng đặc biệt là áp dụng lại cùng bộ lọc cho một vùng chọn ít nhất vài lần.Điều này đặc biệt thích hợp với nhóm bộ lọc One-Step.Tuy nhiên kỹ thuật này cung có thể có tác dụng với nhiều bộ lọc.Bạn cung có thể thử lọc lại vùng chọn với cùng bộ lọc,các xác lập khác nhau,hoặc một bộ lọc hoàn toàn khác

-- Làm cho hiệu ứng lọc trở thành hiệu ứng đặc trưng của chính bạn --
Đây chỉ là quan niệm về tính đạo đức trong công việc theo kiểu Thanh giáo mà thôi ! Bạn có cảm thấy rằng việc sử dụng bộ lọc một hiệu ứng,chẳng hạn bộ lọc Colored Pencil là một việc làm lừa đảo.Nếu chỉ lọc một hình ảnh và nói "Tốt rồi,bây giờ đó là nghệ thuật",điều đó không chỉ không chính xác mà còn dường như là không đúng .. Mà nếu quả đó là nghệ thuật,thì cung không phải là nghệ thuật của bạn.Bạn có thể tạo một hiệu ứng lọc mang nét đặc trưng riêng bằng cách thay đổi chế độ Blending,bổ sung những hoạ tiết riêng của bạn và kết hợp các hiệu ứng.Tất nhiên phải tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn thực hiện thì sau đó bạn mới có thể phát huy được óc sáng tạo của chính mình.Bạn sẽ phát triển tính nghệ thuật nếu tìm được cách phối hợp bộ lọc thành phong cách cho riêng mình.

-- Tuân theo một giới hạn --
Một số bộ lọc rất đặc biệt và dễ nhận biết.Đặc biệt với bộ lọc thuộc tập hợp Adobe Gallery Efffects của thuở ban đầu,bạn chỉ cần đảm bảo chúng không xung đột với nhau một cách rõ rệt trong hình ảnh đã lọc.Ảnh lọc quá mức sẽ tựa như một bộ lấy mẫu.Các bộ lấy mẫu là một thứ giáo cụ tuyệt vời,nhưng chúng hiếm khi là nghệ thuật.Hãy để bộ lọc hỗ trợ mục đích nghệ thuật của hình ảnh.

hoa
Thành Viên
Thành Viên

Nam
Tổng số bài gửi: 88
Age: 21
Đến từ: phố hàng lươn tìm đg` mất hút
Hiện đang là: giám đốc trại tâm thần
Sở trưởng: ăn no ngủ kĩ!!!ăn rồi ngủ ngủ rồi ăn!!!!!!!!!!giống nhợn hehe
Registration date: 24/12/2007

Thông báo Re: GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Bài gửi by hoa on Sun Feb 24, 2008 1:34 am

I. ĐÔI ĐIỀU VỀ BỘ LỌC
Ngoài những tính năng cốt lõi, Photoshop còn được bổ sung các bộ lọc (filter) rất mạnh để tạo nhiều hiệu ứng trên hình ảnh nhằm mô tả các kết cấu hay biến hoá hình ảnh phong phú hơn, sinh động hơn.

Sử dụng bộ lọc: Muốn sử dụng bộ lọc, hãy chọn lệnh thích hợp từ menu Filter. Những nguyên tắc khi áp dụng bộ lọc.
- Bộ lọc được áp dụng cho lớp hoạt động
- Không thể áp dụng được bộ lọc cho hình ảnh ở chế độ bitmap hoặc chế độ Indexed
color.
- Một số bộ lọc chỉ làm việc trên ảnh RGB.
- Một số bộ lọc được xử lý toàn bộ trong RAM.

Chú ý: Áp dụng bộ lọc, nhất là cho hình ảnh lớn, có thể tốn thời gian, một số bộ lọc giúp bạn xem trước hiệu ứng trước khi áp dụng nó.

II. TÌM HIỂU BỘ LỌC
1. Nhóm ARTISTIC.
Các bộ lọc trong nhóm này được thiết kế theo phong cách hội hoạ, chủ yếu mô phỏng lại hiệu quả của các công cụ và chất liệu hội hoạ.

1.1. Colored Pencil (Vẽ ảnh bằng chì phấn)
Làm cho hình ảnh hay phần được chọn trên ảnh giống như được vẽ bằng chì phấn.
- Pencil Width: Tăng giảm độ rộng lét vẽ.
- Stroke Pressure: Tăng giảm độ đậm của nét vẽ.
- Paper Bightness: Tăng giảm độ sáng của trang vẽ (nền).

1.2. Cutout (Cắt giảm số lượng màu trong ảnh)
Lệnh Cotout có khuynh hướng làm giảm số lượng màu trên hình ảnh thành vài cấp độ đơn giản. Có khả năng tạo ra những khối màu thuần nhất và phân định đường biên của hình dạng.
- No, of Leves: Điều chỉnh độ phẳng
- Edge Simplicity: Đơn giản các cạnh (đường biên) trong hình ảnh
- Edge Fidelity: Độ chính xác của các cạnh (đường biên) trong hình ảnh.

1.3 Dry Brush (Kỹ thuật vẽ cọ khô)
Tô vẽ rìa hình ảnh với kỹ thuật vẽ bằng cọ khô (giữa sơn dầu và màu nước). Bộ lọc này đơn giản hoá hình ảnh bằng cách giảm khoảng màu thành những vùng có màu chung.
- Brush size: Kích cỡ của bút lông.
- Brush Detail: Điều chỉnh chi tiết vẽ trong bức ảnh
- Texture: Tăng giảm kết cấu cho bức ảnh.

1.4. Film Graln (Hiện tượng đổ hạt trên phim nhựa)
Tạo ra các hạt lấm tấm trên ảnh nhằm mô phỏng hiện tượng đổ hạt trên phim nhựa, áp dụng mẫu tô đều đặn cho vùng tối và vùng giữa tông của ảnh.
- Grain: Tăng giảm lượng hạt trên ảnh.
- Highlight Area: Làm nổi bật các vùng của ảnh.
- Intensity: Tăng cường độ thể hiện.

1.5. Fresco (Lối vẽ tranh trên tường)
Làm cho hình ảnh có màu sắc hội tự thành những mảng màu loang lổ trên hình ảnh, nhằm mô phỏng kỹ thuật theo thời Phục hưng , một cách vẽ bằng màu nước trên nền vữa (piaster) còn ướt.
- Brush size: Kích cỡ của bút lông.
- Brush Detail: Điều chỉnh chi tiết vẽ trong bức ảnh
- Texture: Tăng giảm kết cấu cho bức ảnh.

1.6. Neon Glow (Tạo lớp sáng mờ dạng đèn neon)
Thêm các kiểu quầng sáng khác nhau cho đối tượng trong hình ảnh, luôn giữ bức ảnh mờ dịu. Muốn chọn cho màu quầng sáng, chọn Glow và chọn màu trong Color Picker.
- Glow size: Kích cỡ của ánh sáng. Nếu giá trị dương thể hiện ánh sáng neon ở những vùng sáng và ngược lại nếu gia tri âm thể hiện ánh sáng neon ở những vùng tối.
- Glow Brightness: Tăng giảm độ sáng cho ánh sáng neon.
- Glow Color: Chọn mầu cho đèn neon.

1.7. Paint Duabs (Tranh vẽ sơn dầu)
Làm cho bức ảnh thành dạng tranh vẽ sơn dầu. Cho phép chọn lựa cọ vẽ có đủ kích cỡ (từ 1 đến 50) và các kiểu cọ vẽ (Brush type).
- Brush size: Kích cỡ của cọ vẽ.
- Sharpness: Độ sắc nét của cọ vẽ.
- Brush Type: Kiểu cọ vẽ.
Simple: Cọ vẽ đơn.
Light Rough: Cọ vẽ thô nhạt.
Dark Rough: Cọ vẽ thô sẫm.
Wide Sharp: Cọ vẽ rộng cứng.
Wide Bulrry: Cọ vẽ rộng mềm.
Sparkle: Cọ vẽ sử dụng màu tươi sáng.

1.8. Palette Knife (Tranh sơn dầu vẽ bằng dao trộn màu)
Làm cho bức ảnh thành dạng tranh vẽ sơn dầu, vẽ bằng dao chộn màu. Hiệu quả khá kỳ lạ với đường biên của các mảng màu thật rạch ròi, răng cưa.
- Stroke Size: Kích cỡ của nét vẽ.
- Stroke Detail: Điều chỉnh chi tiết vẽ trong bức ảnh
- Softness: Độ mềm dẻo của nét vẽ.

1.9. Plastic Wrap (Tráng phủ hình ảnh bằng một lớp Plastic bóng)
Tráng phủ hình ảnh bằng lớp plastic bóng, làm nổi bật chi tiết bề mặt.
- Highlight Strength: Tăng độ bóng (nổi bật).
- Detail: Điều chỉnh chi tiểt của bức ảnh.
- Smoothness: Điều chỉnh độ phẳng, mượt (Độ mịn)

1.10. Poster Edges (Dạng ảnh áp phích quảng cáo)
Tạo bức ảnh bằng màu của chính nó và đưa những chi tiết viền chung quanh ảnh. Những vùng ảnh rộng lớn có sắc thái đơn giản, trong khi chi tiết tối lại được phân bố khắp hình ảnh.
- Edge Thickness: Điều chỉnh độ dày đặc ở đường biên ảnh.
- Edge Intensity: Tăng cương độ đậm ở đường biên ảnh.
- Posterization: Điều chỉnh sự phân bố chi tiết tối.

1.11. Rough Pastels (Vẽ ảnh bằng phấn màu trên nền có kết cấu)
Tạo bức ảnh trông như vẽ bằng phấn màu trên phông nền có kết cấu. Texture: Gán mẫu texture vào hình ảnh.
- Stroke Length: Độ dài của nét vẽ.
- Stroke Detail: Điều chỉnh chi tiết nét vẽ.
- Texture: Thiết lập tính chất kết cấu của nền vẽ.
Brick: Nền gạch
Burlap: Nền vải bao bì
Canvas: Nền vải bạt.
Sandstone: Nền đá (sa thạch).
Load Texture: Cho phép nạp thêm dạng texture.
. Scaling: Điều chỉnh tỉ lệ kết cấu.
. Relief: Điều chỉnh sự nổi bật của kết cấu.
. Light Direction: Điều chỉnh hướng hắt sáng cho kết cấu.
. Invert: Đảo ngược kết cấu.

1.12. Smudge stick.
Tạo bức ảnh trông như bị nhoè và lem màu theo dạng các vệt như tạo thành bởi loại que quấn bông gòn.
- Stroke length: Điều chỉnh độ dài nét vẽ.
- Highlight Area: Điều chỉnh sự nổi bật của vùng sáng.
- Intensity: Điều chỉnh cường độ vẽ.

1.13. Sponge.
Tạo hiệu ứng như bị loang lổ, tựa như mếng bọt biển (sponge). Nó làm như có vệt sơn được vẩy đều trên ảnh.
- Brush size: Kích cỡ của cọ vẽ.
- Definition: Tăng giảm danh giới của hình ảnh (Làm đậm vết loang lổ)
- Smoothness: Điều chỉnh độ phẳng, mượt (Độ mịn)

1.14. Underpainting.
Tạo hiệu ứng như hình ảnh mới vẽ xong, nước sơn còn ướt.
- Brush size: Kích cỡ của cọ vẽ.
-Texture Coverage: Mức độ thể hiện Texture (kết cấu)
- Texture: Thiết lập tính chất kết cấu của nền vẽ.
Brick: Nền gạch
Burlap: Nền vải bao bì
Canvas: Nền vải bạt.
Sandstone: Nền đá (sa thạch).
Load Texture: Cho phép nạp thêm dạng texture.
. Scaling: Điều chỉnh tỉ lệ kết cấu.
. Relief: Điều chỉnh sự nổi bật của kết cấu.
. Light Direction: Điều chỉnh hướng hắt sáng cho kết cấu.
. Invert: Đảo ngược kết cấu.

1.15. Water color (Nghệ thuật vẽ tranh bằng màu nước)
Tô vẽ hình ảnh theo phong cách màu nước.
- Brush Detail: Điều chỉnh chi tiết cọ vẽ.
- Shadow Intensity: Điều chỉnh cường độ bóng tối trong ảnh.
- Texture: Điều chỉnh kết cấu của ảnh.

houdesign chỉnh sửa lại bài viết giúp hoa lúc 1:04 am

hoa
Thành Viên
Thành Viên

Nam
Tổng số bài gửi: 88
Age: 21
Đến từ: phố hàng lươn tìm đg` mất hút
Hiện đang là: giám đốc trại tâm thần
Sở trưởng: ăn no ngủ kĩ!!!ăn rồi ngủ ngủ rồi ăn!!!!!!!!!!giống nhợn hehe
Registration date: 24/12/2007

Thông báo Re: GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Bài gửi by hoa on Sun Feb 24, 2008 1:35 am

2. Nhóm BLUR.
Các bộ lọc Blur làm mờ vùng chọn hoặc hình ảnh, rất hữu ích trong việc chấm sửa ảnh. Có thể tạo bóng mờ cho hình ảnh.

2.1. Blur.
Taoh hiệu ứng làm mờ cho hình ảnh, tạo cảm giác về sự mềm mại, các biên cạnh màu của hình ảnh cường độ mịn có giá trị thấp.

2.2. Blur More.
Tạo hiệu ứng làm mờ hình ảnh, có hiệu ứng mạnh gấp ba, bốn lần so với Blur.

2.3. Gaussian Blur.
Nhanh chóng làm nhoè vùng chọn theo mức độ có thể điều chỉnh. Bộ lọc này bổ sung chi tiết tần số thấp và có thể tạo hiệu ứng làm nhoè.
- Radius: Điều chỉnh phạm vi làm nhòe.

2.4. Motion Blur.
Làm nhoè theo hướng cụ thể (từ -3600 đến +3600 ) và cường độ xác định từ (1 - 999). Hiệu ứng của bộ lọc này tương tự như chụp ảnh đối tượng đang chuyển động.
- Angle: Hướng làm nhòe.
- Distance: Cường độ làm nhòe.

2.5. Radial Blur.
Làm nhoè một cách đa dạng và phong phú hơn. Nó tạo ra vòng xoáy đồng tâm hoặc theo đường
hướng tâm (Spin, Zoom).

- Amount: Cường độ (số lượng) làm nhòe.
- Blur Method: Phương thức làm mờ.

Spin: Vòng xoáyđồng tâm.

Zoom: Phóng tỏa từ điểm tâm.

2.6. Smart Blur.
Làm nhoè chính xác hình ảnh. Làm nhiệm cụ tinh lọc các mảng màu. Nó chuyển hoá hình ảnh về dạng đơn giản của các pixcel màu.
Tùy chọn (Option)
- Radius: Điều chỉnh phạm vi ảnh hưởng.
- Threshold: Điều chình ngưỡng chịu ảnh hưởng
- Quality: Mức chịu ảnh hưởng.
Low: Mức thấp.
Medium: Mức trung bình.
High: Mức cao.
- Mode: Chế độ.
Normal: Chế độ bình thường
Edge Only: Chỉ các biên của hình ảnh được giữ lại.
Overlay Edge: Hòa trộn hình ảnh đã được làm mờ với biên (biên được vẽ bằng màu trắng) của hình ảnh.

3. Nhóm BRUSH STROCKE.
Các bộ lọcBrush Strocke cách điệu hình ảnh sử dụng hiệu ứng cọ vẽ và nét vẽ mực khácnhau. Vài bộ lọc trong số này bổ xung hạt, nhiễu, chi tiết rìa hoặc kết cấu vào hình ảnh nhằm tạo ra hiệu ứng chấm li ti (pointillism).

3.1. Accented Edges.
Tạo hiệuứng nhấn mạnh các viền trong ảnh. Khi độ sáng cạnh được xác lập cao, các nétnhấn giống y như phấn trắng, có cảm giác như nhìn vào chất lỏng.
- Edge Width: Độ rộng cạnh củaảnh.
- Edge Brightness: Điều chỉnh độsáng cạnh.
- Smoothness: Điều chỉnh độ phẳng, mượt (Độ mịn)

3.2. Angled Stroke.
Làm cho nét cọ chéo góc trên vải nền. Vùng sáng của ảnh sổ theo một hướng, còn vung tối theo hướng ngược lại.
- Direction Balance: Điều chỉnh hướng đối xứng của nét cọ.
- Stroke Length: Điều chỉnh chiều dài nét vẽ.

3.3. Croshatch.
Tạo nét cọ cắt nhau trên ảnh. bộ lọc bảo lưu chi tiết và đặc điểm của ảnh gốc trong khi bổ xung kết cấu và gây các cạnh nền của các vung màu bằng cách bắt chước cách tô bóng bằng nét chì chữ thập.
- Stroke Length: Điều chỉnh chiều dài nét vẽ.
- Sharpness: Độ sắc của nét vẽ.
- Strength: Cường độ (độ mạnh) của nét vẽ.

3.4. Dark Stroke.
Tô vẽ vùng tối của hình ảnh với nét vẽ ngắn sát nhau và tô vẽ vùng sáng với nét vẽ dài màu trắng.
- Balance: Điều chỉnh sự cân bằng của nét vẽ.
- Black Intensity: Điều chỉnh cường độ tối.
- White Intensity: Điều chỉnh cường độ sáng.

3.5. Ink Outlines.
Vẽ lại hình ảnh bằng nét mảnh trên các chi tiết gốc, theo kiểu bút mực.
- Stroke Length: Điều chỉnh chiều dài nét vẽ.
- Dark Intensity: Điều chỉnh cường độ sẫm màu.
- Light Intensity: Điều chỉnh cường độ chiếu sáng.

3.6. Spatter.
Mô phỏng hiệu ứng cọ phun. Tăng các tuỳ chọn sẽ đơn giản hoá hiệu ứng toàn thể.
- Spray Radius: Điều chỉnh phạm vi phun màu.
- Smoothness: Điều chỉnh độ phẳng, mượt (Độ mịn)

3.7. Sprayed Strokes.
Tô vẽ lại hình ảnh, sử dụng màu trội với nét màu phun theo góc xiên.
- Stroke Length: Điều chỉnh chiều dài nét vẽ.
- Spray Radius: Điều chỉnh phạm vi phun màu.
- Stroke Direction: Chọn hướng nét vẽ.
Right Diagonal: Chéo từ góc trên bên phải xuống
Horizontal: Ngang
Left Diagonal: Chéo từ góc trên bên trái xuống
Vertical: Dọc

3.8. Sumi -e.
Mô phỏng hình ảnh theo phong cách Nhật Bản như thể đã dùng cọ nhưng đầy mực đen để vẽ trên loại giấy làm bằng bột gạo. Kết quả là các cạnh hơi nhoè với màu đen đặc.
- Stroke Width: Độ rộng nét vẽ.
- Stroke Pressure: Điều chỉnh áp lực của nét vẽ.
- Contrast: Điều chỉnh độ tương phản của hình ảnh.

houdesign chỉnh sửa bài viết của hoa lúc 1h10 am

hoa
Thành Viên
Thành Viên

Nam
Tổng số bài gửi: 88
Age: 21
Đến từ: phố hàng lươn tìm đg` mất hút
Hiện đang là: giám đốc trại tâm thần
Sở trưởng: ăn no ngủ kĩ!!!ăn rồi ngủ ngủ rồi ăn!!!!!!!!!!giống nhợn hehe
Registration date: 24/12/2007

Thông báo Re: GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Bài gửi by hoa on Sun Feb 24, 2008 1:36 am

4. Nhóm DISTORT.


Các bộ lọc
Distort biến dạng hình học của hình ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo hình dạng
khác. Lưu ý, những bộ lọc này có thể chiếm dụng rất nhiều dung lượng bộ nhớ.



4.1. Diffuse Glow (Khuếch tán ánh sáng)


Hình ảnh
tựa như được nhìn qua bộ lọc khuếch tán mờ dịu. Bộ lọc này đưa thêm sọc trắng
vào hình ảnh, với quần sáng mờ dần từ tâm vùng chọn.



- Graininess: Điều chỉnh lượng
hạt trong hình ảnh.



- Glow Amount: Điều chỉnh lượng
ánh sáng phủ lên hình ảnh.



- Clear Amount: Điều chỉnh số
lượng điểm sáng được làm trong.



4.2. Displace


Bộ lọc này
sử dụng một ảnh gọi là hoạ đồ thay thế để quyết định cách biến dạng một vùng
chọn.



- Horizontal Scale: Tỉ lệ co dãn
theo chiều ngang



- Vertical Scale: Tỉ lệ co dãn
theo chiều đứng



- Displacement Map: Các sắp đặt
khi thay thế.



Stretch To Fit:
Căng khít vùng chọn.



Tile: Dạng lát
gạch đá.



- Undefined Areas: Không định rõ
vùng thay thế.



Wrap Around:


Repeat Edge
Pixels:



4.3. Glass


Làm cho
hình ảnh hiển thị như thể được nhìn ngắm qua các kiểu kính khác nhau.



- Distortion: Điều chỉnh sự vặn
méo (Số lượng sóng nước)



- Smoothness: Điều chỉnh độ
phẳng, mượt (Độ mịn)



- Texture: Lựa chọn kết cấu.


Blocks: Kết cấu
dạng khối vuông.



Canvas: Kết cấu
dạng vải bạt



Frosted: Kết cấu
dạng kính mờ



Tiny Lens: Kết
cấu dạng tinh thể rất nhỏ



Load Texture:
Cho phép nạp thêm dạng texture.



.
Scaling: Điều chỉnh tỷ lệ kết cấu.



. Invert: Đảo
ngược kết cấu.



4.4. Ocean Ripple (Sóng nước)


Thêm những
gợn sóng cách nhau một cách ngẫu nhiên vào bề mặt hình ảnh làm cho hình ảnh tựa
như ở dưới nước.



Ripple Size: Kích cỡ gợn sóng.


Ripple Magnitude: Cường độ sóng
(số lượng sóng)



4.5. Pinch


Xoáy vùng
chọn. Giá trị dương tối đa 100% sẽ xoắn vùng chọn vào tâm, giá trị âm tối đa là
-100% sẽ xoắn vùng chọn hướng ra ngoài.



Amount: Điều chỉnh cường độ và
hướng xoắn (Lồi hoặc lõm)



4.6. Polar Coordinates


Chuyển vùng
chọn từ toạ độ vuông góc sang toạ độ cực và ngược lại.



- Rectangular to Polar: Từ tọa
độ vuông góc sang tọa độ cực



- Polar to Rectangular: Từ tọa
độ cực sang tọa độ vuông góc.



4.7. Ripple


Tạo mẫu gợn
sóng trên vùng chọn, y hệt sóng nước lăn lăn trên mặt hồ. Muốn chi phối hiệu
ứng ở mức cao hơn, hãy dùng bộ lọc Weve.



- Amount: Điều chỉnh cường độ
gợn sóng



- Size: chọn kích cỡ của sóng


Small: Cỡ nhỏ


Medium: Cỡ trung
bình.



Large: Cỡ lớn.


4.8. Shear


Làm biến
dạng hình ảnh dọc theo đường cong. Xác định đường cong bằng cách kéo vạch trong
hộp để tạo đường cong biểu thị mức biến dạng.



4.9. Spherize


Cung cấp
hiệu ứng 3D cho đối tượng bằng cách bao quanh hình dạng cầu, làm biến dạng hình
ảnh và kéo dãn hình ảnh sao cho khớp với đường cong đã chọn.



-
Amount: Điều chỉnh cường độ và hướng xoắn (Lồi hoặc lõm)



-
Mode: Chế độ



Normal: Chế độ bình thường.


Horizontal only: Chỉ điều chỉnh
cong theo chiều ngang



Vertical only: Chỉ điều chỉnh
cong theo chiều đứng.



4.10. Twiri


Xoáy hình
ảnh mạnh dần về phía tâm. Việc chỉ định góc sẽ tạo ra một mẫu thức xoáy.



- Angle: Điều chỉnh góc xoắn và
cường độ xoắn.



4.11. Weve


Hoạt động
tương tự như bộ lọc Ripple nhưng mức chi phối cao hơn. Các tuỳ chọn bao gồm số
bộ sinh sóng, độ dài sóng, độ cao sóng, và kiểu sóng.



- Number of Generators: Bộ số
sinh sóng.



- WeveLength: Độ dài của sóng


- Amplitude: Biên độ sóng (độ
cao)



- Scale: Co dãn sóng theo chiều
ngang và chiều dọc.



- Type: Kiểu sóng.


Sine: Dạng hình
Sin.



Triangle: Dạng
hình tam giác.



Square: Dạng
hình vuông.



- Randomize: Dạng sóng ngẫu
nhiên.






4.12. Zigzag


Làm biến
dạng hình ảnh theo hướng xuyên tâm với các đường chữ chi. ta có thể xác lập số
bước nghịch hướng trên đường chữ chi.



Hiệu ứng
tạo cảm giác như ném viên đá xuống nước, nước loang ra.



- Amount: Điều chỉnh cường độ
xoáy.



- Ridges: Điều chỉnh số lượng
sóng trong vùng xoáy.

hoa
Thành Viên
Thành Viên

Nam
Tổng số bài gửi: 88
Age: 21
Đến từ: phố hàng lươn tìm đg` mất hút
Hiện đang là: giám đốc trại tâm thần
Sở trưởng: ăn no ngủ kĩ!!!ăn rồi ngủ ngủ rồi ăn!!!!!!!!!!giống nhợn hehe
Registration date: 24/12/2007

Thông báo Re: GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Bài gửi by hoa on Sun Feb 24, 2008 1:36 am

5. Nhóm NOISE.


Các bộ lọc
Noise bổ sung hoặc bỏ nhiễu, tức các pixel với cấp màu phân bổ ngẫu nhiên, giúp
hoà trộn vùng chọn vào các pixel xung quanh. Nhóm bộ lọc Noise có thể tạo kết
cấu bất thường hoặc loại bỏ vùng có vấn đề, chẳng hạn như bụi, vết xước khỏi
hình ảnh.






5.1. Add Noise


Dùng để áp
các điểm ảnh lên hình ảnh, giả lập hiệu ứng chụp ảnh trên phim tốc độ cao. Nó
cũng được dùng để giảm thiểu các dải màu trong vùng tô chuyển sắc.



5.2. Despeckie


Dò tìm các
cạnh trên hình ảnh và làm nhoè toàn bộ vùng chọn ngoại trừ các cạnh này. Việc
làm nhoè sẽ loại trừ nhiễu mà vẫn bảo toàn chi tiết.



- Amount: Điều chỉnh lượng nhiễu
trên hình ảnh.



- Distribution: Cách thức phân
bố nhiễu



. Uniform: Phân
bố nhiễu sao cho không ảnh hưởng tới hình thức của ảnh.



. Gaussian:
Phân bố nhiễu nhanh chóng.



-
Monochromatic: Tính chất đơn sắc của các điểm nhiễu.



5.3. Dust & Scratches.


Loại bỏ điểm
ảnh nhiễu trên hình ảnh bằng các sửa đổi các điểm ảnh không tương hợp.



- Radius: Phạm vi ảnh hưởng.


- Threshold: Giới hạn loại bỏ
nhiễu.



5.4. Median.


Giảm nhiễu
cho hình ảnh bằng cách hoà trộn độ sáng của các điểm ảnh bên trong vùng chọn.



- Radius: Phạm vi ảnh hưởng.


6. Nhóm PIXELATE.


Các bộ lọc
Pixelate xác định rõ ràng một vùng chọn bằng cách chụm các điểm ảnh có giá trị
màu tương tự nhau vào trong các ô.



6.1. Color Halftone


Mô phỏng
hiệu ứng lưới nửa tông mở rộng trên mỗi kênh hình ảnh. Với mỗi kênh, bộ lọc
chia hình ảnh thành các ô hình chữ nhật bằng hình tròn. Kích cỡ hình tròn tỷ lệ
với độ chói của ô chữ nhật.



- Max Radius: Giá trị lớn nhất
của điểm lưới.



- Screen Angles: Góc lệch màn
hình của từng kênh màu.



6.2. Crystallize


Tập hợp các
điểm ảnh thành các mảng màu đồng nhất hình đa giác.



- Cell Size: Điều chỉnh kích cỡ
của các ô hình đa giác.



6.3. Facet


Tập hợp các
điểm ảnh thuần màu hoặc tương tự thành khối điểm ảnh.



6.4. Fragment


Tạo 4 bản
sao các pixel vùng chọn, lấy giá trị trung bình, rồi dịch lệch với nhau.






6.5. Mezzotint


Chuyển dạng
ảnh thành một mẫu thức ngẫu nhiên là các vùng trắng đen hoặc là các màu hoàn
toàn bão hoà.



- Type: Các kiểu mẫu điểm.


Fine dots: Điểm
sáng mịn.



Medium dots:
Điểm vừa phải.



Grainy dots:
Điểm dạng hạt.



Coarse dots:
Điểm dạng hạt cánh to (thô)



Short Lines:
Đường thẳng ngắn.



Medium Lines:
Đường thẳng vừa.



Long lines:
Đường thẳng dài.



Short strokes:
Nét vẽ ngắn.



Medium stroke:
Nét vẽ vừa



Long strokes:
Nét vẽ dài



6.6. Mosaic


Tập hợp các
điểm ảnh lại thành các khối vuông. Các điểm ảnh trong cùng một khối luôn đồng
màu, và màu sắc của các khối đặc trưng cho các màu của hình ảnh.



- Cell Size: Điều chỉnh độ lớn
của khối màu.



6.7. Pointllize


Phân mảnh
màu sắc trong ảnh thành các chấm màu ngẫu nhiên, như trong trường phái
Pointillize (vẽ bằng chấm màu), và sử dụng màu nền làm nền vẽ giữa các chấm.



-
Cell Size: Điều chỉnh độ lớn của khối màu.



7. Nhóm RENDER


Các bộ lọc
Render này tạo hình ảnh 3D, mẫu này, mẫu khúc xạ, và mô phỏng kết quả phản xạ
ánh sáng trong hình ảnh. Bạn còn có thể thao tác đối tượng trong không gian 3D,
tạo đối tượng 3D.



7.1. 3D Transform


Ánh xạ hình
ảnh trên các khối vuông, khối cầu, khối trụ, và ta có thể xoay chúng theo ba
chiều.



7.2. Clouds


Tạo ra mẫu
thức bằng cách dùng các giá trị ngẫu nhiên biến đổi giữa màu tiền cảnh và màu
nền (tạo hiệu ứng mây).



7.3. Difference Clouds


Sử dụng các
giá trị ngẫu nhiên biến đổi giữa các màu tiền cảnh và màu nền nhằm tạo nên mẫu
thức mây. Nó hoà trộn dữ liệu mây với các điểm ảnh y như chế độ Different hoà
trộn các màu.



7.4. Lens Fiare


Giả lập
hiện tượng khúc xạ ánh sáng, cực sáng thẳng vào camera (còn gọi là hiện tượng
ngược sáng).



- Brightness: Điều chỉnh độ
sáng.



-
Flare Center: Điểu chỉnh tâm bừng sáng.



-
Lens Type: Kiểu ống kính.



7.5. Lighing Effects


Cho phép
tạo ra vô số hiệu ứng đèn trên một hình ảnh RGB, bằng 17 kiểu đèn, ba loại ánh
sáng và bốn thông số thiết lập đèn. Ta cũng có thể sử dụng các hoạ đồ cấu trúc
thang độ xám (dùng làm nổi - Bump) để
tạo hiệu ứng giả 3D.



-
Style: Những kiểu đèn có sẵn trong Photoshop.



-
Light Type: Các loại ánh sáng.



. Intensity: Cường độ ánh sáng.


. Focus: Phạm vi tập trung ánh sáng.


-
Properties: Điều chỉnh tính chất cho ánh sáng.



. Gloss: Độ phản chiếu ánh sáng lên ảnh.


. Material: Độ phản chiếu màu của ảnh sáng.


. Explosure: Độ sáng tối của ánh sáng.


. Ambience: Độ lan toả của ánh sáng.


-
Texture channel: Tạo hiệu ứng làm nổi ảnh bằng một ảnh trên kênh (Channel).



. Height: Mức độ nổi của ảnh.


(7.6. Texture Fill.


Lấp đầy
vùng chọn bằng một tập tin thang độ xám hay một phần của tập tin này.)



8. Nhóm SHARPER


Các bộ lọc Sharper trong
nhóm này làm sắc nét nhóm ảnh hơi nhòe bằng cách tăng độ tương phản của các
pixel kế cận nhau.



8.1. Harpen


Làm sắc nét vùng chọn và cải thiện độ rõ.


8.2. Sharper more


Có hiệu ứng làm sắc nét mạnh hơn bộ lọc sharper more.


8.3. Sharper Edges


Tìm các vùng nào có sự thay đổi màu sắc rõ rệt và làm
sắc nét chúng. Bộ lọc Sharper Edges chỉ làm sắc các cạnh mà vẫn bảo toàn độ mịn
của hình ảnh.



8.4. Unsharp Mask


Điều
chỉnh độ tương phản của các chi tiết cạnh và tạo ra một vạch sáng hơn và tối
hơn trên từng phía của cạnh đó, nhằm nhấn mạnh các cạnh và tạo ra ảo giác về
một ảnh sắc nét.



-
Amount: Điều chỉnh lượng tương phản cho chi tiết cạnh.



-
Radius: Điều chỉnh phạm vi ảnh hưởng.



-
Threshold: Giới hạn thể hiện.

hoa
Thành Viên
Thành Viên

Nam
Tổng số bài gửi: 88
Age: 21
Đến từ: phố hàng lươn tìm đg` mất hút
Hiện đang là: giám đốc trại tâm thần
Sở trưởng: ăn no ngủ kĩ!!!ăn rồi ngủ ngủ rồi ăn!!!!!!!!!!giống nhợn hehe
Registration date: 24/12/2007

Thông báo Re: GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Bài gửi by hoa on Sun Feb 24, 2008 1:38 am

9. Nhóm SKETCH


Các bộ lọc
Sketch bổ xung hoạ đồ cấu trúc vào hình ảnh, thường dùng cho hiệu ứng 3D. Chúng
cũng hữu dụng trong việc tạo ra dáng vẻ hội hoạ (hoặc vẽ tay).



9.1. Bas Relief (Nghệ thuật phù điêu)


Biến đổi
hình ảnh sang dáng vẻ khắc chìm / chạm nổi, đồng thời rọi sáng để nhấn mạnh
những thay đổi bề mặt. Các khu vực tối của ảnh lấy màu tiền cảnh, còn các khu
vực sáng lấy màu nền.



- Detail: Điều chỉnh lượng chi
tiết của hình ảnh.



-
Smoothness: Điều chỉnh độ phẳng, mượt (Độ mịn)



- Light Direction: Chọn hướng
ánh chiếu lên bề mặt ảnh.



9.2. Chalk & Charcoal


Vẽ lại các
vùng sáng và các vùng trung hoà của ảnh bằng một nền xám đặc trung hoà được vẽ
lên bằng phấn thô. Các khu vực tối được thay thế bằng chì than. Chì than lấy
màu tiền cảnh, còn phấn lấy màu hậu cảnh.



- Charcoal Area: Điều chỉnh vùng
chịu ảnh hưởng của màu chì than (Màu tiền cảnh).



- Chalk Area: Điều chỉnh vùng
chịu ảnh hưởng của màu phấn (Màu hậu cảnh).



- Stroke Pressure: Điều chỉnh áp
lực của nét vẽ.



9.3. Charcoal


Vẽ lại cảnh
nhằm tạo hiệu ứng lem luốc với phong cách tranh áp phích. Các cạnh đứng được tô
đậm trong khi các vùng trung hoà được vẽ phác bằng các vạch chéo. Nét trì than
lấy màu tiền cảnh, còn nền giấy lấy màu hậu cảnh.



- Charcoal Thickness: Điều chỉnh
bề rộng của nét chì than.



- Detail: Điều chỉnh lượng chi
tiết còn lưu lại trong ảnh.



- Light/Dark Balance: Điều chỉnh
sự cân bằng giữa sáng và tối.



9.4. Chrome


Xử lý ảnh
như thể đó là mặt mạ kền sáng bóng. Vùng sáng là các vị trí cao, còn vùng tối
là các chỗ thấp trên bề mặt phản chiếu.



- Detail: Điều chỉnh lượng chi
tiết còn lưu lại trong ảnh.



-
Smoothness: Điều chỉnh độ phẳng, mượt (Độ mịn).



9.5. Conté Crayon


Tái tạo cấu
trúc của các nét chì màu thuần trắng và tối sẫm trên hình ảnh. Nó sử dụng màu
tiền cảnh cho các vùng tối và màu nền cho các vùng sáng.



- Foreground Level: Điều chỉnh
mức độ màu tiền cảnh.



- Background Level: Điều chỉnh
mức độ màu hậu cảnh.



- Texture: Chọn dạng kết cấu cho
nền.



Brick: Nền gạch


Burlap: Nền vải
bao bì



Canvas: Nền vải
bạt.



Sandstone: Nền đá
(sa thạch).



Load Texture:
Cho phép nạp thêm dạng texture.



. Scaling: Điều
chỉnh tỉ lệ kết cấu.



. Relief: Điều
chỉnh sự nổi bật của kết cấu.



. Light
Direction: Điều chỉnh hướng hắt sáng cho kết cấu.



. Invert: Đảo ngược
kết cấu.






9.6. Graphic Pen


Sử dụng các
vệt mực sổ thẳng và mảnh để nắm bắt chi tiết trong ảnh gốc và đặc biệt ấn tượng
đối với các ảnh quét. Nó thay màu ảnh gốc bằng cách dùng màu tiền cảnh cho mực
và màu nền cho giấy.



- Stroke Length: Độ dài của nét
vẽ.



- Light/Dark Balance: Điều chỉnh
sự cân bằng giữa sáng và tối.



- Stroke Direction: Điều chỉnh
hướng nét vẽ.



Right Diagonal:
Chéo từ góc trên bên phải xuống



Horizontal:
Ngang



Left Diagonal:
Chéo từ góc trên bên trái xuống



Vertical: Dọc


9.7. Halftone Pattern


Giả lập
hiệu ứng của màn lưới bán tông mà vẫn duy trì phạm vi liên tục giữa các tông
màu.



- Size: Điều chỉnh kích cỡ của
điểm lưới.



- Contrast: Điều chỉnh độ tương
phản.



- Pattern Type: Kiểu mẫu vẽ.


Circle: Hình
tròn



Dot: Điểm.


Line: Đường
thẳng.



9.8. Note Paper


Tạo cho
hình ảnh có dáng vẻ như được làm từ loại giấy chế tạo theo cách thủ công. Các
vùng tối trên ảnh có vẽ như là lớp giấy bên dưới lộ ra qua các lỗ thủng của lớp
giấy bên trên.



- Image Balance: Điều chỉnh cân
bằng màu.



- Graininess: Điều chỉnh lượng
hạt.



- Relief: Điều chỉnh sự nổi bật.


9.9. Photocopy


Giả lập
hiệu ứng sao chụp hình ảnh. Các vùng tối rộng lớn có khuynh hướng để lại các
cạnh rìa, còn các màu trung hoà thì phân chia thành thuần trắng hoặc thuần đen.



- Detail: Điều chỉnh lượng chi
tiết lưu lại trên hình ảnh.



- Darkness: Điều chỉnh lượng màu
sẫm (màu tiền cảnh).



9.10. Plaster


Đóng khuôn
hình ảnh bằng thạch cao 3D, rồi tô màu sản phẩm bằng các màu tiền cảnh và màu
nền. Các khu vực tối thì lồi lên, còn các khu vực sáng thì lõm xuống.



- Image Balance: Điều chỉnh cân
bằng màu.



-
Smoothness: Điều chỉnh độ phẳng, mượt (Độ mịn).



-
Light Direction: Điều chỉnh hướng sáng.



9.11.Reticulation


Giả lập sự
co dãn và biến dạng của màng phim, nhằm làm cho hình ảnh có vẽ tụ lại ở các khu
vực tối, và phân ra các hạt sáng tại vùng sáng.



- Density: Điều chỉnh mật độ (độ
đậm đặc).



-
Foreground Level: Điều chỉnh mức độ màu tiền cảnh.



- Background Level: Điều chỉnh
mức độ màu hậu cảnh.



9.12. Stamp


Sử dụng tốt
nhất với các ảnh đen trắng, bộ lọc nà giản lược hình ảnh ra dáng vẻ như được
đóng dấu bằng cao su hoặc gỗ.



- Light/Dark Balance: Điều chỉnh
sự cân bằng giữa sáng và tối.



-
Smoothness: Điều chỉnh độ phẳng, mượt (Độ mịn).



9.13. Torn Edges


Đặc biệt
hữu dụng với những ảnh có chữ hoặc có các đối tượng có độ tương phản cao. Bộ
lọc này tái cấu trúc hình ảnh bằng các mảnh giấy bị xé rách , rồi tô ảnh bằng
màu tiền cảch và màu nền.



-
Image Balance: Điều chỉnh cân bằng màu.



-
Smoothness: Điều chỉnh độ phẳng, mượt (Độ mịn).



- Contrast: Điều chỉnh độ tương
phản.



9.14. Water Paper


Sử dụng các
mảng màu vừa lem nhem hình ảnh trông như
được trát trên bề mặt ti - brô hoặc giấy ẩm, khiến cho màu loang ra và lẫn vào
nhau.



-
Fiber Length: Điều chỉnh độ dài của sợi kết cấu.



-
Brightness: Điều chỉnh độ sáng.



-
Contrast: Điều chỉnh độ tương phản.



10. Nhóm STYLIZE


Các bộ lọc
Stylize tạo nên những hiệu ứng hội hoạ hoặc thuộc trường phái ấn tượng trên
hình ảnh bằng cách thay thế các điểm ảnh và bằng cách tìm và nâng cao độ tương
phản trong ảnh.



10.1. Diffuse


Xáo chộn
các điểm ảnh khiến cho vùng chọn bớt sấc nét tuỳ theo ta chọn tuỳ chọn nào.



-
Normal: Di
chuyển các điểm ảnh ngẫu nhiên.



-
Darken Only: Thay thế các điểm ảnh sáng bằng các điểm ảnh tối.



-
Lighten Only: Thay thế các điểm ảnh tối bằng các điểm ảnh sáng.



-
Anisotropic: Không đẳng hướng.



10.2. Emboss


Khiến cho
vùng chọn có vẽ nổi lên hoặc chìm xuống bằng cách chuyển dạng màu tô thành màu
xám và đồ lại các cạnh bằng màu tô nguyên thuỷ.



- Angle: Góc thể hiện trạm nổi.


- Height: Điều chỉnh độ nổi (Chiều
cao).



- Amount: Điều chỉnh số lượng
chi tiết tham gia.



10.3. Extrude


Tạo nên các
hình khối lập phương hoặc kim tự tháp trên các hình ảnh ban đầu. Tuy nhiên nó
vẫn giữ được màu sắc của ảnh.



- Type: Kiểu


. Blocks: Khối
lập phương.



. Pyramids: Khối
hình chóp (dạng kim tự tháp).



- Size: Kích cỡ của khối.


- Depth: Điều chỉnh chiều sâu.


- Solid Front Faces: Làm đặc
toàn bộ bề mặt phía trước của khối.



- Mask Incomplete Blocks: Các
khối không che kín hoàn toàn hình ảnh



10.4. Find Edges


Đồng nhất
các vùng màu chuyển tiếp nổi sáng và nhấn mạnh các cạnh viền bằng màu tối trên
nền trắng.






10.5. Glowing Edges


Đồng nhất
các đường viền màu trên nền đậm và bổ xung hiệu ứng toả sáng như đèn neon trên
chúng.



- Edge Width: Độ rộng biên ảnh.


- Edge Brightness: Độ sáng biên
ảnh



-
Smoothness: Điều chỉnh độ phẳng, mượt (Độ mịn).



10.6. Solarize


Pha chộn
một ảnh âm bản với một ảnh dương bản tương tự như khi phơi sáng nhanh một bản
in trong quá trình sử lý.



10.7. Tiles


Phá vỡ hình
ảnh thành một loạt mảnh ghép và dịch chuyển chúng lệch đi một chút.



- Number Of Tiles: Số lớp mảnh
ghép theo chiều đứng.



- Maximun Offset: Khoảng trống
tối đa giữa hai lớp mảnh ghép.



-
Fill Empty Area With: Phủ đầy vùng trống cùng màu:



. Background Color: màu hậu
cảnh.



. Foreground Color: màu tiền
cảnh.



. Inverse Image: ảnh nghịch đảo
(âm bản)



. Unaltered Image: ảnh nguyên
mẫu.



10.8. Trace Contour


Tìm những
sự chuyển tiếp giữa các khu vực sáng nhất và nét vẽ viền mảnh lên đó cho từng
kênh màu.



- Level: Điều chỉnh mức độ.


- Edge: Cạnh – đường biên ảnh


. Lower: Đường
biên sử dụng phần thấp của ảnh.



. Upper: Đường
biên sử dụng phần cao của ảnh



10.9 Wind


Tạo ra các
vạch ngang rất nhỏ trên ảnh để giả lập thành hiệu ứng gió tạt.



- Method: Phương thức thể hiện


. Wind: Dạng gió
thổi.



. Blast: Dạng
luồng gió.



. Stagger:
Khoảng trống giữa các làn gió thổi.



- Direction: Hướng gió.


. From the
Right: Từ bên phải.



. From the Left:
Từ bên trái.

hoa
Thành Viên
Thành Viên

Nam
Tổng số bài gửi: 88
Age: 21
Đến từ: phố hàng lươn tìm đg` mất hút
Hiện đang là: giám đốc trại tâm thần
Sở trưởng: ăn no ngủ kĩ!!!ăn rồi ngủ ngủ rồi ăn!!!!!!!!!!giống nhợn hehe
Registration date: 24/12/2007

Thông báo Re: GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Bài gửi by hoa on Sun Feb 24, 2008 1:38 am

11. Nhóm TEXTURE


Các bộ lọc
Texture cung cấp cho hình ảnh dáng vẽ của độ sâu hay tình trạng của vật chất
trong thực tế, hoặc bổ sung dáng vẻ hữu cơ.



11.1. Craqueture


Tạo hiệu
ứng trông như ảnh được vẽ trên một bề mặt trát vữa sần sùi, hình thành một mạng
lưới tỗ, chằng chịt theo các cạnh nền màu.



- Crack Spacing: Điều chỉnh
khoảng cách rạn nứt.



- Crack Depth: Điểu chỉnh chiều
sâu rạn nứt



-
Crack Brightness: Điểu chỉnh độ sáng rạn nứt.



11.2. Grain


Bổ sung
dạng kết cấu vào hình ảnh bằng cách giả lập các loại hạt vào khác nhau.



- Intensity: Điều chỉnh cường độ
(số lượng) hạt bổ xung vào ảnh.



- Contrast: Điều chỉnh độ tương
phản của các hạt



- Grain Type: Lựa chon loại hạt
bổ xung vào ảnh.



Regular: Loại
hạt bình thường.



Soft: Hạt mềm.


Sprinkles: Hạt
mưa rào nhỏ.



Clumped: Các
điểm ảnh kết lại thành khối.



Contrasty: Tách
biệt vùng sáng và tối trong ảnh



Enlarged: Mở
rộng các vùng ảnh.



Stippled: Vẽ
thành các chấm nhỏ không thành đường nét.



Horizontal:Bổ
xung vào ảnh các đường ngang.



Vertical: Bổ
xung vào ảnh các đường dọc



Speckle: Bổ xung
vào ảnh các vế lốm đốm.



11.3 . Mosaic Tiles


Làm cho
hình ảnh trông như được ghép thành từ nhiều mảnh nhỏ hoặc ghép lặp, đồng thời
bổ xung các kẽ hở giữa các mảnh.



- Tile Size: Kích cỡ của mảnh
ghép.



- Grout Width: Độ rộng của kẽ hở
giữa các mảnh ghép.



- Lighten Grout: Tăng độ chiếu
sáng cho kẽ hở.



11.4. Patchwork


Phá vỡ hình
ảnh thành các mảnh vuông được tô bằng màu trội trong khu vực.



- Square Size: Kích cỡ của hình
vuông.



- Relief: Điều chỉnh cường độ mô
tả trạm khắc.



11.5. Stained Glass


Chức năng
Stained Glass vẽ lại hình ảnh ban đầu bằng các hình đa giác không đều liên kết
lại với nhau. Mỗi hình đa giác có một màu đơn.



- Cell Size: Kích cỡ của ô hình
đa giác.



- Border Thickness: Điều chỉnh
độ dày của đường viền.



- Light Intensity: Điều chỉnh
cường độ sáng.



11.6. Texturizer


Áp lên hình
ảnh một dạng kết cấu do ta chọn hoặc tự tạo.



- Texture: Lựa chọn kiểu kết
cấu.



Brick: Nền gạch


Burlap: Nền vải
bao bì



Canvas: Nền vải
bạt.



Sandstone: Nền đá
(sa thạch).



Load Texture:
Cho phép nạp thêm dạng texture.



. Scaling: Điều
chỉnh tỉ lệ kết cấu.



. Relief: Điều
chỉnh sự nổi bật của kết cấu.



. Light
Direction: Điều chỉnh hướng hắt sáng cho kết cấu.


.
Invert: Đảo ngược kết cấu

hoa
Thành Viên
Thành Viên

Nam
Tổng số bài gửi: 88
Age: 21
Đến từ: phố hàng lươn tìm đg` mất hút
Hiện đang là: giám đốc trại tâm thần
Sở trưởng: ăn no ngủ kĩ!!!ăn rồi ngủ ngủ rồi ăn!!!!!!!!!!giống nhợn hehe
Registration date: 24/12/2007

Thông báo Re: GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Bài gửi by hoa on Thu Feb 28, 2008 4:01 pm

tăng máu nào

hoa
Thành Viên
Thành Viên

Nam
Tổng số bài gửi: 88
Age: 21
Đến từ: phố hàng lươn tìm đg` mất hút
Hiện đang là: giám đốc trại tâm thần
Sở trưởng: ăn no ngủ kĩ!!!ăn rồi ngủ ngủ rồi ăn!!!!!!!!!!giống nhợn hehe
Registration date: 24/12/2007

Thông báo Re: GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Bài gửi by hoa on Fri Feb 29, 2008 2:10 am

:hoan hô: :hoan hô: :hoan hô: :hoan hô: :hoan hô: :hoan hô: :hoan hô: :hoan hô: :hoan hô: :hoan hô: :hoan hô:

hoa
Thành Viên
Thành Viên

Nam
Tổng số bài gửi: 88
Age: 21
Đến từ: phố hàng lươn tìm đg` mất hút
Hiện đang là: giám đốc trại tâm thần
Sở trưởng: ăn no ngủ kĩ!!!ăn rồi ngủ ngủ rồi ăn!!!!!!!!!!giống nhợn hehe
Registration date: 24/12/2007

Thông báo Re: GIỚI THIỆU BỘ LỌC & CÁCH SỬ DỤNG (Part 1)

Bài gửi by hoa on Fri Feb 29, 2008 2:10 am

:battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay: :battay:
  • Gửi bài mới
  • Trả lời chủ đề này

Hôm nay: Sat Nov 28, 2009 2:52 am